Tổng số lượt xem trang web

Thứ Ba, ngày 22 tháng 7 năm 2014

LỊCH HỌC KỲ 2 NĂM 2014 CỦA LỚP CĐ-K6

Các anh chị vào xem thông tin lịch học kỳ 2 năm 2014 . Chúc thành công.
Phạm Bình 


KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP ĐẠI HỌC LUẬT
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG ĐOÀN - LỚP CĐ-K6
                                    HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2014                        
TT
Mã Môn
Tên Môn
Thời gian
Số
đvht
Số
tiết
Khoa thực hiện
Ghi chú
Từ
Đến
1
LLDCB
Những vấn đề chung về Luật lao động
19/08/2014
06/09/2014
2
30
Bộ môn Luật lao động

2
TCLD1
Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động
07/09/2014
20/09/2014
2
30
Bộ môn Luật lao động

3
HNGD3
Luật Hôn nhân gia đình
21/09/2014
04/10/2014
2
30
Bộ môn Luật Hôn nhân và GD

4
LCTRA
Luật cạnh tranh
05/10/2014
18/10/2014
2
30
Bộ môn Luật kinh tế

5
THUE2
Luật thuế
19/10/2014
02/11/2014
2
30
Bộ môn Thuế T.Chính N.Hàng

6
LNSNN
Luật ngân sách nhà nước
04/11/2014
16/11/2014
2
30
Bộ môn Thuế T.Chính N.Hàng

7
GDDS1
Giao dịch dân sự về nhà ở
18/11/2014
02/12/2014
2
30
Bô môn Luật dân sự

8
LTTHC
Luật tố tụng hành chính
04/12/2014
23/12/2014
3
45
Bộ môn Luật tố tụng hành chính

9
LQTCB
Một số vấn đề cơ bản của Luật Quốc tế
25/12/2014
08/01/2015
2
30
Bộ môn Công pháp QT

10
GQTC1
Giải quyết tranh chấp quốc tế
10/01/2015
22/01/2015
2
30
Bộ môn Công pháp QT

Cộng:
21
315


* Ghi chú:
- Giảng viên tham gia giảng dạy lớp học này nhận danh sách lớp để lên điểm đánh giá bộ phận và nộp lại cho Phòng Đào tạo không chính quy ngay sau khi kết thúc môn học.
- Thời gian học: Mỗi tuần học 3 buổi tối thứ 3, 5, 7 và sáng chủ nhật; Buổi sáng bắt đầu lúc 7g30’, buổi tối bắt đầu lúc 17g45; Mỗi buổi học 4 tiết.
- Địa điểm học: Hội trường 2 - Trường Trung cấp Công đoàn - Lô 7, cư xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian và địa điểm thi: dự kiến công bố lịch thi vào ngày 08/09/2014
       + Thời gian thi và giảng đường thi cụ thể sẽ có thông báo sau.
       + Địa điểm thi: Trường Trung cấp Công đoàn - Lô 7, cư xá Thanh Đa, F27, quận Bình Thạnh.
- Thời gian nộp học phí học kỳ 1 năm học 2014-2015: theo quy định của nhà trường (Nộp học phí tại Phòng B.101).
- Thời gian đăng ký (tại Phòng Đào tạo không chính quy - phòng A.101) và đóng tiền học lại (tại Tổ thu học phí - phòng B.104): chậm nhất 01 tuần trước khi môn học được bắt đầu.
      - Các ngày nghỉ trong học kỳ: 29/08/2014, 30/08/2014 (Lễ tốt nghiệp Khoá 35), 02/09/2014, 15/09/2014 (Lễ khai giảng Khoá 39), 25/10/2014 (Đại hội CBCC), 20/11/2014,01/01/2015, Từ ngày 07/02/2015 đến 01/03/2015 (Tết nguyên đán).
- Bắt đầu học học kỳ 1 năm học 2015: Từ ngày 12/01/2015.                                
                                                                                                                   by Phạm Bình


TL HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG ĐÀO TẠO
                                                                            
                                                                                    Ths PHẠM DUY QUANG


Thứ Ba, ngày 15 tháng 7 năm 2014

Thứ Năm, ngày 29 tháng 5 năm 2014

ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Tôi chọn lọc và sẽ đăng dần lên để các bạn học dần, có gì chưa ổn thì góp ý nhé  _Phạm Bình

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT CƠ BẢN  GIỮA PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY
Phải so sánh đủ 10 đặc điểm khác biệt mới hoàn tất được câu hỏi lớn này
1. Điều kiện tự nhiên


Các nhà nước ở Phương Đông ra đời sớm ở lưu vực các con sông lớn (Sông Nin ở Ai Cập, Sông Ti-grơ và Ơ-ph-rát ở Lưỡng Hà, Sông Hằng Hà ở Ấn Độ, Sông Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc) ["sớm" ở đây hiểu theo những nghĩa nào?]. Đây là nơi thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp phát triển.

Trong khi đó về điều kiện tự nhiên, ở Phương Tây, các nhà nước Hy Lạp và La Mã  được hình thành chủ yếu trên 2 bán đảo là bán đảo Ban-căng và bán đảo I-ta-li-a. Đây là nơi không thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp, nhưng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp [Nêu dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho lập luận trên? lý giải vì sao nhà nước ở Phương Tây lại ra đời muộn hơn ở Phương Đông?].

2. Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Ở Phương Đông, nhà nước Phương Đông ra đời trên cơ sở lực lượng sản xuất phát triển  thuộc giai đoạn đồ đồng. Kinh tế tự nhiên, trong đó nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo. Ở Phương Tây, nhà nước ra đời trên cơ sở lực lượng sản xuất đã phát triển thuộc giai đoạn đồ sắt [Sự khác nhau về tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất nói lên điều gì?].

3. Thời điểm xuất hiện nhà nước
Các nhà sử học cho rằng khoảng thế kỷ 7 TCN, tức là mãi sau hơn 2000 nămsau sự xuất hiện của nhà nước Phương Đông cổ đại, nhà nước Phương Tây mới ra đời (Cụ thể: nhà nước thành bang của Hy Lạp xuất hiện sớm nhất vào khoảng thế kỷ VIII - VI TCN trong khi đó nhà nước Phương Đông lại xuất hiện rất sớm từ cuối thiên niên kỷ thứ IV TCN) [Dựa vào đâu mà người ta xác định được thời điểm xuất hiện nhà nước? Tiêu chí nào để biết rằng nhà nước ra đời? Liệu có một cái mốc cụ thể rằng nhà nước năm này hay năm kia ra đời không?].

4. Thành thị
Nhà nước Phương Đông cổ đại tồn tại và phát triển trên cơ sở nền kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hoá chậm phát triển nên không xuất hiện những trung tâm kinh tế lớn.[Tại sao kinh tế hàng hóa lại chậm phát triển ở Phương Đông?].

Phương Tây, nền kinh tế vẫn mang tính chất tự nhiên, nhưng khác với Phương Đông là kinh tế công thương nghiệp ở Phương Tây rất phát triển, nên ở Phương Tây đã sớm xuất hiện những thành thị, những khu tập trung buôn bán, trao đổi hàng hóa. 

Khác cơ bản với thành thị ở Phương Đông mang nhiều yếu tố "tĩnh" chủ yếu là trung tâm chính trị, ngược lại thành thị Phương Tây mang nhiều yếu tố "động", vừa là trung tâm chính trị vừa là trung tâm kinh tế. Hoạt động lưu thông tiền tệ, kinh tế hàng hoá phát triển nên thành thị phương Tây cổ đại rất phồn thịnh [Lý giải vì sao có sự khác biệt nói trên?]. –
By Pham Binh

5. Sở hữu ruộng đất
Ở Phương Đôngruộng đất hầu hết thuộc quyền sở hữu của nhà nước. Quyền sở hữu ruộng đất của tư nhân có nơi có lúc xuất hiện nhưng đóng vai trò không đáng kể[Giải thích?]. Công xã nông thôn  ở Phương Đông không bị phá vỡ mà được bảo lưu, tồn tại một cách vững chắc [Lý giải sự tồn tại lâu dài và phổ biến của công xã nông thôn ở Phương Đông?]. Chính sự tồn tại của công xã nông thôn đã làm cho quyền sở hữu ruộng đất của nhà nước Phương Đông càng thêm ổn định, củng cố thêm chế độ độc tài chuyên chế [Giải thích?].

Ở Phương Tâyquyền sở hữu ruộng đất chủ yếu thuộc về tư nhân. Ví dụ: ở La Mã, sau các cuộc chiến tranh chinh phục, nhà nước đã biến ruộng đất chiếm được thành đất công rồi đem bán hoặc chia cho tư nhân [Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?].

6. Tính giai cấp, xu hướng tập quyền hay phân quyền
Phương Đông bước vào xã hội có giai cấp sớm [Chỉ ra điểm giống và khác giữa việc phân chia thành giai cấp và sự phân chia thành đẳng cấp (ví dụ ở Ấn Độ cổ đại)?]. Ngay từ đầu tính tập quyền của nhà nước Phương Đông có xu hướng phát triển mạnh(Tại sao? ở nhà nước nào?). Nếu như ở Phương Đông càng có các cuộc chiến tranh thì nhu cầu hợp nhất, sáp nhập hay tập quyền càng mạnh thì các nhà nước ở Phương Tây lại có phần ngược lại, sau những cuộc chiến tranh, sớm hay muộn cũng đều tồn tại một xu hướng chia tách hoặc phân quyền [Bạn đồng ý hay phản đối nhận định này? Hãy nêu dẫn chứng chứng minh và lập luận?] vì thực chất  một trong những lý do quan trọng là ban đầu các nhà nước ở Phương Tây không có nhu cầu nội tại và thường trực về trị thủy như các nhà nước Phương Đông [Thử phản biện lại?]. Sự phân quyền ấy ở Phương Tây thời cổ đại là sự xuất hiện các nhà nước thành bang, sau này phát triển hơn ở thời trung cổ là sự chia tách giữa quyền lực nhà nước và quyền lực của giáo hội, quyền lực của nhà vua và các lãnh chúa [Còn có những nguyên nhân nào khác không?].

7. Hình thức nhà nước
Hình thức chính thể ở Phương Đông hầu hết là hình thức quân chủ (Nêu ví dụ?). Vua đứng đầu nhà nước, có quyền lực cao nhất về mọi mặt, vua được thần thánh hoá, được coi là vị thần vĩ đại, là thiên tử hoặc tăng lữ tối cao [Ở nhà nước nào? Người đứng đầu nhà nước thời kỳ này  ở Phương Đông có những đặc điểm gì giống và khác so với người  đứng đầu nhà nước ở những giai đoạn sau đó? Cho ví dụ?]. Quần chúng nhân dân phải phục tùng vô điều kiện giai cấp thống trị và hầu như không được tham gia bất cứ sinh hoạt chính trị nào của đất nước [Dẫn chứng?].
Ở Phương Tây : 
....
.....
8. Vấn đề "nô lệ" và "kiểu nhà nước"
Ở Phương Tây, theo học thuyết Mác - Lênin, chế độ nô lệ là điển hình (hay còn gọi là kiểu nhà nước chiếm hữu nô lệ điển hình). Sự điển hình thể hiện ở tính chất, số lượng và vai trò nô lệ trong các ngành sản xuất. Hy Lạp và La Mã là nơi mà số lượng nô lệ hết sức đông đảo, là lực lượng lao động chính tạo ra của cải và sự giàu có cho chủ nô. Ví dụ: Ở Hy lạp trong thời kỳ chiến tranh Ba Tư, con số nô lệ ở Ca-ran-tơ lên đến 46 vạn, ở E-gi-i-nơ lên đến 47 vạn, tức là tính theo dân số thì trung bình cứ 10 nô lệ mới có 1 người tự do [Tại sao chế độ nô lệ ở Phương Tây thì được coi là "điển hình", còn ở Phương Đông thì không được coi là "điển hình"? Học thuyết Mác - Lênin về hình thái kinh tế xã hội có hạn chế không? Nếu có ở điểm nào?].

Kiểu nhà nước ở Phương Đông thời cổ đại nhiều nhà khoa học đặt tên là kiểu nhà nước Châu Á (hay Phương thức sản xuất châu Á) mang những đặc trưng riêng. Khác với Phương Tây, chế độ nô lệ Phương Đông là chế độ nô lệ không điển hình, mang nặng tính chất gia trưởng, căn cứ vào nhiều yếu tố, song quan trọng nhất là nô lệ thời kì này không phải là lực lượng đông đảo và lao động chính trong xã hội, chủ yếu chỉ phục dịch trong gia đình các quí tộc. Nô lệ có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ các tù binh chiến tranh, hoặc những người nông dân, thợ thủ công bị phá sản [Nô lệ thì khác, vậy chủ nô có khác không? đưa ra dẫn chứng để so sánh].

9. Về bộ máy nhà nước
Ở Phương Đông, hệ thống các cơ quan giúp việc cho nhà vua từ trung ương đến địa phương được phân chia theo chức năng, lĩnh vực (kể tên các cơ quan, chức năng, nhiệm vụ cụ thể?).  Ở Phương Tây, ví dụ nhà nước cộng hòa quí tộc chủ nô Xpac cũng có thiết chế nhà vua (hai nhà vua) - người đứng đầu nhà nước, nhưng hai vua không phải là thiết chế nắm nhiều quyền hành. Ở các nhà nước Phương Tây cổ đại, sự chuyên môn hóa trong hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng cao hơn, xuất phát từ nguyên nhân những nhà nước này liên tục có các cuộc cải cách rất toàn diện [Còn có nguyên nhân nào khác không?]. Ví dụ: Sự chuyên nghiệp trong tổ chức và hoạt động của các thiết chế như: Hội đồng 5 quan giám sát ở nhà nước Xpac, Hội đồng 10 tướng lĩnh ở Aten, Hội đồng quan án ở La Mã [Tiêu chí nào để đánh giá sự chuyên nghiệp?]. By Pham Binh

Về cơ quan xét xửở Phương Đông nhìn chung cơ quan xét xử không tách riêng thành cơ quan độc lập với cơ quan hành chính. Cụ thể quyền xét xử tối cao thuộc về ngư­ời đứng đầu nhà nư­ớc và thư­ờng được nhà vua uỷ nhiệm cho một cơ quan đặc biệt ở trung ương. Tại các địa phương, hoạt động xét xử thuộc thẩm quyền của viên quan đứng đầu đơn vị hành chính đó.  [Tại sao ở Phương Đông thì cơ quan xét xử không tách riêng thành cơ quan độc lập với các cơ quan hành chính? Hệ quả?]. Ở Phương Tây ngay từ đầu tính chuyên nghiệp và tính độc lập trong hoạt động xét xử đã cao hơn. Các cơ quan xét xử thường được tách khỏi cơ quan hành chính và phân nhóm để xét xử những loại vụ việc cụ thể. Ví dụ:La mã (thời kì cộng hòa) cơ quan xét xử chuyên trách được thành lập với số lượng khá đông các thẩm phán được bầu, hoạt động thường xuyên theo các nhóm với quy chế hoạt động chặt chẽ. [Vậy ở nhà nước Hy Lạp thời cổ đại có sự tách biệt này không?].


10. Pháp luật
....
....
.....


Sẽ đăng sau...thông cảm nhé ..bận quá 

$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$$


 NHỮNG NÉT TƯƠNG ĐỒNG CƠ BẢN  GIỮA PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY

1. Về nhà nước

Tương đồng về  bản chất: theo học thuyết Mác - Lênin, quyền lực chính trị trong các nhà nước ở Phương Đông và Phương Tây cổ đại thuộc về giai cấp chủ nôCơ cở kinh tế của nhà nước là dựa trên chế độ chiếm hữu của chủ nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất và nô lệCơ sở xã hội là một hệ thống kết cấu giai cấp khá phức tạp trong đó về cơ bản có hai giai cấp chủ nô và nô lệ [Tiếp tục nghiên cứu và phân tích những quan điểm khoa học không phải theo học thuyết Mác - Lênin về vấn đề này? Nhận xét, đánh giá?].
- Tương đồng Về chức năng: Hoạt động chủ yếu của nhà nước thời kỳ này là bảo vệ, củng cố chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư­ liệu sản xuất, tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời phòng thủ, bảo vệ đất nước và tiến hành các hoạt động ngoại giao, buôn bán với các quốc gia khác [Ngoài những chức năng trên nhà nước Phương Đông cổ đại còn có những chức năng nào khác? Nêu dẫn chứng?].
- Tương đồng Về hình thức nhà nước: Trước hết xét về hình thức chính thể thì các nhà nước ở Phương Đông cổ đại được tổ chức theo chính thể quân chủ chuyên chế chủ nô với các mức độ tập trung quyền lực khác nhau (Ví dụ: Trung Quốc cổ đại, Ấn Độ cổ đại, Ai cập cổ đại, Lưỡng Hà cổ đại). Ở Phương Tây cổ đại, các nhà nước được tổ chức chủ yếu theo chính thể  quân chủ và cộng hòa chủ nô [Vì sao hình thức chính thể cộng hòa lại xuất hiện ở Phương Tây?]Các nhà nước cộng hòa chủ nô tồn tại dưới hai dạng thức là cộng hòa dân chủ chủ nô và cộng hòa quý tộc chủ nô (Ví dụ nhà nước Xpác (nhà nước cộng hoà quý tộc chủ nô); nhà nước Aten (nhà nước dân chủ chủ nô); nhà nước La mã (cộng hoà và quân chủ chuyên chế). Hình thức cấu trúc cơ bản của nhà nước chủ nô là cấu trúc đơn nhất, tuy nhiên ở Phương Tây xuất hiện các nhà nước thành bang có tính tự trị cao [Giải thích?]. Chế độ chính trị phổ biến thời kỳ này là chế độ độc tài chuyên chế với việc áp dụng công khai các biện pháp thực hiện quyền lực nhà nước bằng bạo lực và phản dân chủ, tuy nhiên cũng có nhà nước áp dụng những biện pháp dân chủ sơ khai, điển hình như thiết chế Hội nghị công dân, việc bỏ phiếu bằng vỏ sò ở nhà nước Aten ở Hy Lạp cổ đại.
- tương đồng Về tổ chức bộ máy nhà nước: Bộ máy nhà nước ở cả Phương Đông và Phương Tây đã bao gồm các cơ quan chuyên trách với chức năng, nhiệm vụ khác nhau và trong bộ máy đều có một bộ phận quan trọng là các cơ quan quản lý về quân sự, cảnh sát [Nêu rõ tên những cơ quan nhà nước cụ thể? Nhận xét?].

2. Về pháp luật 

Thứ Hai, ngày 28 tháng 4 năm 2014

CHỨNG CHỈ A TIN HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM
TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng  04  năm 2014
THÔNG BÁO
(V/v mở lớp học và cấp chứng chỉ A tin học)
Trung tâm Công nghệ thông tin Trường đại học Luật TP. Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh các lớp học và cấp chứng chỉ A Tin học:
STT
Mã lớp
Thời gian
Địa điểm
1

2
 THA1_03

 THA2_03
Tối thứ 2, 4, 6
            
Tối thứ 3, 5, 7
Phòng máy A309 số 2 Nguyễn Tất Thành, Q4, TP.HCM

Đối tượng đăng ký:
Học viên, sinh viên các lớp tại chức, chính qui, học viên bên ngoài. Đăng ký và đóng tiền theo lớp (cho lớp trưởng) hoặc tự đóng tiền tại phòng ghi danh A002 ( tầng trệt dãy A ) - ĐT: (08) - 39400989 – 176  T.Tín 0933.523.169 (liên hệ giờ hành chính) Khi đăng ký mang kèm 1 ảnh 3x4    ---Pb
Đối tượng ưu đãi: Giảm 20% học phí cho sinh viên chính qui khóa 38 từ tháng 09/2013 đến hết tháng 09/2014
Thời gian đăng ký bắt đầu từ ngày:      24/04/2014
Thời gian kết thúc đăng ký :                 trước khai giảng 1 tuần.
Chương trình học - Học phí:
Thời lượng học Tin học A là 72 tiết (45 phút/tiết) với nội dung sau:
-     Tin học cơ bản                           12 tiết
-     Microsoft Word                         24 tiết
-     Microsoft Excel                         24 tiết
-     Microsoft Powepoint                 12 tiết
Học phí:                                           450.000đ
Phí dự thi:                                        80.000đ
Phí cấp chứng chỉ:                           20.000đ
Tổng cộng:                                      550.000đ
Thời gian học:
Buổi tối:  Từ 18h00 đến 21h00
Ngày khai giảng:
    THA1_03: Tối thứ  2, 4, 6  09/06/2014 ngày kết thúc dự kiến  21/07/2014
    THA2_03: Tối thứ  3, 5, 7  24/06/2014 ngày kết thúc dự kiến  02/08/2014
Tổ chức thi chứng chỉ A ngay khi kết thúc khóa học.
(Lp ghi danh và báo lại danh sách  đăng ký cho Trung tâm CNTT, hoặc tự mình đi đăng ký)
                                                                                      TL.HIỆU TRƯỞNG

                                                                GIÁM ĐỐC TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN